|
#1
|
|||
|
|||
|
Em nghe nói DNS Server là máy phân giải tên miền, nhưng vẫn không h́nh dung được nó là cái ǵ??? Ai chỉ em với
|
|
#2
|
|||
|
|||
|
DNS (Domain Name System) là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP. DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy tŕ và liên kết các ánh xạ này trong một thể thống nhất. Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với internet sử dụng DNS để tạo địa chỉ liên kết dạng URL (Universal Resource Locators). Theo phương pháp này, mỗi máy tính sẽ không cần sử dụng địa chỉ IP cho kết nối.
Tham khảo MCP 291 bài DNS, DNS là một chủ đề rất lớn, nói ở đây rất khó giải thích hết được, bạn có thể t́m tài liệu đọc thêm tại ftp://cisnet.redirectme.net/ |
| The Following User Says Thank You to TMT For This Useful Post: | ||
|
#3
|
||||
|
||||
|
Máy chủ phân giải tên miền DNS là ǵ? Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều "nói chuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) . Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP. V́ vậy, khi muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi kư tự dễ nhớ (domain name) như: [ VUI L̉NG ĐĂNG KƯ ĐỂ THẤY ĐƯỢC LINK - NHẤN VÀO ĐÂY ĐỂ ĐĂNG KƯ...], [ VUI L̉NG ĐĂNG KƯ ĐỂ THẤY ĐƯỢC LINK - NHẤN VÀO ĐÂY ĐỂ ĐĂNG KƯ...]..., thay v́ sử dụng địa chỉ IP là một dăy số dài khó nhớ. ![]() Máy chủ phân giải tên miền (DNS Server) là những máy chủ được cài đặt, và cung cấp dịch vụ phân giải tên miền DNS. Máy chủ DNS được phân ra thành 2 loại như sau : Primary DNS Server (PDS) Primary DNS Server (PDS) là nguồn xác thực thông tin chính thức cho các tên miền mà nó được phép quản lư. Thông tin về một tên miền do PDS được phân cấp quản lư th́ được lưu trữ tại đây và sau đó có thể được chuyển sang các Secondary DNS Server (SDS). Các tên miền do PDS quản lư th́ được tạo, và sửa đổi tại PDS và sau đó được cập nhật đến các SDS . Secondary DNS Server (SDS) DNS được khuyến nghị nên sử dụng ít nhất là hai DNS server để lưu địa chỉ cho mỗi một vùng (zone). PDS quản lư các vùng và SDS được sử dụng để lưu trữ dự pḥng cho vùng, và cho cả PDS. SDS không nhất thiết phải có nhưng khuyến khích hăy sử dụng . SDS được phép quản lư tên miền nhưng dữ liệu về tên miền không phải được tạo ra từ SDS mà được lấy về từ PDS. SDS có thể cung cấp các hoạt động ở chế độ không tải trên mạng. Khi lượng truy vấn vùng (zone) tăng cao, PDS sẽ chuyển bớt tải sang SDS (quá tŕnh này c̣n được gọi là cân bằng tải), hoặc khi PDS bị sự cố th́ SDS hoạt động thay thế cho đến khi PDS hoạt động trở lại . SDS thường được sử dụng tại nơi gần với các máy trạm (client) để có thể phục vụ cho các truy vấn một cách dễ dàng. Tuy nhiên, cài đặt SDS trên cùng một subnet hoặc cùng một kết nối với PDS là không nên. Điều đó sẽ là một giải pháp tốt để dự pḥng cho PDS, v́ khi kết nối đến PDS bị hỏng th́ cũng không ảnh hưởng ǵ tới đến SDS. Ngoài ra, PDS luôn duy tŕ một lượng lớn dữ liệu và thường xuyên thay đổi hoặc thêm các địa chỉ mới vào các vùng. Do đó, DNS server sử dụng một cơ chế cho phép chuyển các thông tin từ PDS sang SDS và lưu giữ trên đĩa. Khi cần phục hồi dữ liệuvề các vùng, chúng ta có thể sử dụng giải pháp lấy toàn bộ ( full ) hoặc chỉ lấy phần thay đổi (incrememtal). Nguồn: Vietnamnet
__________________
Password giải nén các file trong diễn đàn: cisnet.edu.vn |
|
#4
|
|||
|
|||
|
Theo ḿnh nghĩ đơn giản thế này
DNS có nhiệm vụ phân giải tên miền. V́ máy tính ko thể nhận biết với nhau bằng tên đc mà chỉ hiểu bằng số (0,1), nhưng chúng ta th́ ko thể nhớ hết các số đc, do vậy buộc chúng ta cần phải dùng đến sự hỗ trợ của DNS. DNS có 2 phần: Forward lookup zone phân giải từ tên->IP, c̣n thằng Reverse lookup zone phân giải từ IP->tên C̣n Netbios cũng đc dùng tương tự như thằng DNS nhưng mà nó được sd cho những hệ điều hành trước
__________________
----------- Không học không biết học rồi sẽ biết biết rồi quên quên rối lại hoc Sự học là tất cả ----------- |
| The Following User Says Thank You to kiwi For This Useful Post: | ||
|
#5
|
|||
|
|||
|
Trong Database của DNS chứa các thông tin host, alias , pointer, MX record... tất cả trỏ về 1 địa chỉ Ip public ngoài internet.
ví dụ như google.com th́ trỏ về các con Ip như: 72.14.207.99, 64.233.167.99, 64.233.187.99... |